Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Trung như thế nào?
Phần lớn họ tên tiếng Việt có gốc Hán, nên khi dịch sang tiếng Trung người ta không phiên âm mà viết lại bằng chính chữ Hán của từng âm tiết, theo âm Hán Việt: Nguyễn 阮 (Ruǎn), Trần 陈 (Chén), Lê 黎 (Lí), Minh 明 (Míng), Anh 英 (Yīng). Vì vậy Nguyễn Thị Minh Khai là 阮氏明开 (Ruǎn Shì Míngkāi).
Cách dùng
- Nhập họ tên, có dấu hoặc không dấu: “Nguyen Van An” sẽ được hiểu là Nguyễn Văn An.
- Bấm Dịch: kết quả hiện chữ Hán giản thể, pinyin có dấu thanh, chữ phồn thể và nghĩa của từng chữ.
- Chọn chữ theo nghĩa: một âm Hán Việt thường ứng với nhiều chữ (Minh: 明 sáng, 铭 khắc ghi, 鸣 kêu vang). Bấm vào từng chữ để chọn chữ đúng với tên của bạn.
- Lưu lại: sao chép, nghe đọc, lưu vào danh sách, tải ảnh hoặc gửi link cho bạn bè.
Tên thuần Việt và tên nước ngoài
Một số tên thuần Việt (Sen, Mây, Nắng…) không có chữ Hán cùng âm; khi đó công cụ gợi ý chữ theo nghĩa nếu có. Tên tiếng Anh và tên nước ngoài được phiên âm theo cách viết chuẩn của báo chí Trung Quốc: Anna 安娜, David 大卫, Beckham 贝克汉姆. Tên không có trong từ điển được ghi chú Phiên âm theo cách đọc.
Gợi ý tên kiểu Trung Quốc
Với tên nước ngoài, công cụ còn gợi ý một tên theo kiểu người Trung Quốc: một họ có thật đọc gần giống họ của bạn và một, hai chữ có nghĩa đẹp. Bấm Gợi ý khác để xem thêm.
Kết quả mang tính tham khảo: nếu dùng cho giấy tờ, in ấn hay xăm hình, hãy nhờ người biết tiếng Trung kiểm tra lại. Xem thêm tên của bạn bằng tiếng Nhật, tiếng Hàn, hoặc tạo tên ngẫu nhiên kèm âm Hán Việt.